Giới thiệu
Thông tin cần biết
Ý kiến của nhân dân
Thời Sự - Chính Trị
An ninh trật tự
Gương điển hình
Kinh tế - Tài Chính
Gia đình & Xã hội
Văn hoá - Nghệ Thuật
Thể thao
Thư viện pháp luật
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Cấp giấy CMND
   Văn bản pháp quy
   Đối tượng giải quyết
   Thủ tục, giấy tờ cần thiết
   Lệ phí
   Địa điểm giải quyết
Quản lý cư trú
Xác nhận điều kiện ANTT
Đăng ký phương tiện
Hộ chiếu
Phòng cháy chữa cháy
Thẩm duyệt về PCCC
Vận chuyển vật liệu nổ
Xác nhận lý lịch tư pháp
Khắc dấu

THÔNG TIN WEBSITE
Lượt truy cập : 551192
Hôm nay : 22
CẤP PHÁT CHỨNG MINH NHÂN DÂN
CANT: 15:35-13/08/2009

I- CƠ SỞ PHÁP LÝ ĐỂ GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC LIÊN QUAN:

- Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân;

- Thông tư số 04/1999/TT-BCA(C13) ngày 29/04/1999 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân;

- Quyết định số 143/2009/QĐ-UBND ngày 13/05/2009 của UBND tỉnh Ninh Thuận về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, cấp CMND trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

- Quyết định số 592/QĐ-CAT(PV11) ngày 21 tháng 11 năm 2007của Công an tỉnh Ninh Thuậnban hành quy định danh mục và thời hạn, quy trình giải quyết công việc, hồ sơ, giấy tờ thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về an ninh trật tự thuộc thẩm quyền Công an các cấp trong Công an tỉnh Ninh Thuận

.....................................................................................................................

II- ĐỐI TƯỢNG CẤP CMND:

1. Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, thường trú trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, thì được cấp 01 CMND.

2. Đối tượng cấp mới CMND: Những công dân chưa được cấp CMND theo Nghị định số 05/1999/NĐ-CP của Chính phủ và giấy CMND theo Quyết định số 143/CP ngày    /08/1976 của Hội đồng Chính phủ.

3. Đối tượng cấp đổi CMND: Những công dân đã được cấp CMND mới theo Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 và giấy CMND theo Quyết định số 143/CP được đổi lại trong các trường hợp sau:

+ Quá thời hạn sử dụng 15 năm kể từ ngày cấp;

+ CMND rách, nát, không rõ ảnh hoặc một trong các thông tin đã ghi trên CMND;

+ Thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh. Những thay đổi này phải có quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

+ Những người đã được cấp giấy CMND nhưng chuyển nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Trường hợp chuyển đăng ký hộ khẩu thường trú trong phạm vi tỉnh, thành phố mà công dân có yêu cầu thì được đổi lại CMND;

+ Thay đổi đặc điểm nhận dạng là những trường hợp đã qua phẫu thuật thẩm mỹ, chỉnh hình hoặc vì lý do khác đã làm thay đổi hình ảnh hoặc đặc điểm nhận dạng của họ.

4. Đối tượng cấp lại CMND: Những công dân đã được cấp CMND theo Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 và giấy CMND theo Quyết định số 143/CP nhưng bị mất.

5. Đối tượng tạm thời chưa được cấp CMND bao gồm:

- Đang chấp hành lệnh tạm giam tại Trại tạm giam, Nhà tạm giữ;

- Đang thi hành án phạt tù tại Trại giam, Phân trại quản lý phạm nhân thuộc Trại tạm giam;

- Đang chấp hành quyết định đưa vào các Trường giáo dưỡng, Cơ sở giáo dục, Cơ sở chữa bệnh.

- Những người đang mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác không có khả năng điều khiển được năng lực hành vi của bản thân họ bao gồm người bị bệnh đang điều trị tập trung tại các bệnh viện tâm thần, cơ sở y tế khác. Những người tuy không điều trị tập trung nhưng có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền chứng nhận họ bị bệnh không điều khiển được năng lực hành vi thì cũng tạm thời chưa được cấp CMND.

- Các trường hợp trên sau khi chấp hành xong các quyết định áp dụng các biện pháp xử lý chính khác, được thay đổi biện pháp ngăn chặn, được trả tự do hoặc khỏi bệnh tâm thần công dân đem các giấy tờ có liên quan đến Công an cấp huyện làm các thủ tục cấp CMND.

 ......................................................................................................................

III- THỦ TỤC GIẤY TỜ CẦN THIẾT:

1. Cấp mới CMND:

- Xuất trình Sổ hộ khẩu;

- Đơn đề nghị cấp CMND (mẫu CM3) có xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, ảnh dán vào đơn và đóng dấu giáp lai;

- Kê khai tờ khai cấp CMND (theo mẫu CM4);

- In vân tay vào CMND, chỉ bản, tờ khai (theo mẫu) ;

- Nộp lệ phí cấp CMND (không bao gồm tiền chụp ảnh).

- Chụp ảnh: ảnh do cơ quan Công an chụp để dán vào CMND và tờ khai. Ảnh màu, kích thước là 3 x 4 cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, trang phục tác phong nghiêm túc, lịch sự;

Trường hợp cấp mới CMND lưu động ngay tại xã, phường, thị trấn:

- Thủ tục cấp mới CMND tương tự như đã nêu trên, riêng công dân từ đủ 14 tuổi đến 18 tuổi không phải kê khai đơn đề nghị cấp CMND;

2. Cấp đổi, cấp lại CMND:

- Xuất trình Sổ hộ khẩu.

- Đơn đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại (mẫu CM3) có ảnh kèm theo và xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn. Trường hợp đổi lại CMND do hết thời hạn sử dụng (quá 15 năm kể từ ngày cấp) mà thông tin còn đúng, đủ và rõ ràng thì đơn có dán ảnh và không cần xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn.

- Kê khai tờ khai cấp CMND (theo mẫu CM4);

- Chụp ảnh: ảnh do cơ quan Công an chụp để dán vào CMND và tờ khai. Ảnh màu, kích thước    3 x 4 cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, trang phục tác phong nghiêm túc, lịch sự;

- Xuất trình Quyết định thay đổi họ tên chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh của cơ quan có thẩm quyền hoặc các loại giấy tờ để chứng minh sự thay đổi (nếu có thay đổi thông tin)

- Nộp lại CMND đã hết hạn sử dụng, hư hỏng hoặc thay đổi nội dung (CMND cũ).

3. Thủ tục cấp CMND cho Quân đội và Công an nhân dân:

- Đối với những công dân trong biên chế chính thức của Quân đội, Công an nhân dân đang ở tập trung trong doanh trại, nhà tập thể khi làm thủ tục cấp mới, cấp đổi, cấp lại CMND cũng phải làm đầy đủ các thủ tục theo quy định chung. Riêng việc xuất trình hộ khẩu thường trú được thay bằng giấy giới thiệu của cấp có thẩm quyền kèm theo Chứng minh Quân đội, Giấy chứng nhận Công an.

- Thẩm quyền cấp giấy giới thiệu cho công dân là Quân nhân và Công an nhân dân để làm thủ tục cấp CMND quy định như sau:

+ Cục trưởng hoặc cấp tương đương (nếu cấp cho người thuộc biên chế của các cơ quan đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an).

+ Thủ trưởng Quân khu, Quân đoàn, Quân chủng, Binh chủng, Bộ Tư lệnh.

+ Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

+ Giám đốc Học viện, Hiệu trưởng các trường đại học, trung học.

+ Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Trưởng Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

......................................................................................................................

V. LỆ PHÍ:

1- Các phường của thành phố Phan Rang-Tháp Chàm:

- Cấp mới: Miễn thu.

- Cấp lại, đổi: 6.000đ/lần cấp.

2- Các xã, thị trấn thuộc các huyện, thành phố:

- Cấp mới: Miễn thu.

- Cấp lại, đổi: 3.000đ/lần cấp.

3. Không thu, miễn thu lệ phí các đối tượng sau:

- Không thu lệ phí chứng minh nhân dân đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.

- Miễn thu lệ phí chứng minh nhân dân đối với người được cấp mới (lần đầu), cấp đổi CMND do hết thời hạn sử dụng (quá 15 năm kể từ ngày cấp).

4. Tất cả các đối tượng từ 1-3 đều phải nộp tiền chụp ảnh: 8.000 đ/lần cấp

 

......................................................................................................................

V. THỜI GIAN GIẢI QUYẾT:

1. Thời gian làm thủ tục cấp CMND:

- 7h30 – 11h00 và 13h45 – 16h00 từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày lễ tết);

2. Thời gian trả CMND:

- 16h00 – 17h từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày lễ tết);

3. Thời hạn hoàn chỉnh trả CMND: (Đối với các trường hợp khai không sai lệch nội dung)

- Hồ sơ tiếp nhận vào buổi sáng, giao trả CMND vào buổi chiều từ 16h00 trong ngày đối với các trường hợp cấp mới CMND (công dân từ đủ 14 đến 18 tuổi); Cấp đổi CMND đúng, đủ thông tin;

- Hồ sơ tiếp nhận vào buổi chiều và các trường hợp cấp lại CMND, cấp mới CMND trên 18 tuổi, cấp đổi CMND không rõ thông tin (tiếp nhận vào buổi sáng), giao trả CMND vào lúc 16h00 của chiều ngày hôm sau.

......................................................................................................................

VI- ĐỊA ĐIỂM GIẢI QUYẾT

1. Bộ phận tiếp dân phòng PC64 - Trụ sở khối Cảnh sát, đường 16/4 phường Mỹ Bình, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm). Số điện thoại liên hệ: 068 3848479.

2. Địa điểm lưu động:

- Tại Công an xã, phường, thị trấn (trong trường hợp cơ quan công an tổ chức cấp CMND lưu động tại địa phương);

- Trong trường hợp này, thời hạn hoàn chỉnh trả CMND cho công dân tối đa là 15 ngày tính từ ngày làm xong thủ tục cấp.

 
THÔNG BÁO
Quyết định truy nã
Quyết định đình nã
Truy tìm tang vật
Tìm người bị hại
Tìm nhân chứng
Tìm chủ sở hữu
TIN MỚI NHẬN
Thủ tướng dự Hội nghị Tổ chức hành chính miền Đông thế giới
Bộ trưởng Phùng Quang Thanh: ‘Quân đội phải kiểm soát được tình hình trên biển’
Đột nhập ‘công xưởng’ heo bơm nước
Tuyển U.21 Việt Nam thắng đậm trận ra quân
Không còn kẹt mạng khi mua vé tàu tết
Khai mạc kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa 13
(1) - Số lần viếng thăm từ đây: 958

Công an tỉnh Ninh Thuận
Địa chỉ: 287 Đường 21/8 Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận
Đường dây nóng: 068.3848425; Điện thoại: 068.3848422, 068.3848411

Địa chỉ EMail: hopthucat218@yahoo.com.vn