Giới thiệu
Thông tin cần biết
Ý kiến của nhân dân
Thời Sự - Chính Trị
An ninh trật tự
Gương điển hình
Kinh tế - Tài Chính
Gia đình & Xã hội
Văn hoá - Nghệ Thuật
Thể thao
Thư viện pháp luật
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Cấp giấy CMND
Quản lý cư trú
Xác nhận điều kiện ANTT
Đăng ký phương tiện
Hộ chiếu
Phòng cháy chữa cháy
Thẩm duyệt về PCCC
   Văn bản pháp quy
   Đối tượng phải thực hiện
   Thủ tục, giấy tờ cần thiết
   Thời gian trả kết quả
   Lệ phí
   Địa điểm giải quyết
Vận chuyển vật liệu nổ
Xác nhận lý lịch tư pháp
Khắc dấu

THÔNG TIN WEBSITE
Lượt truy cập : 551496
Hôm nay : 326
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN THẨM DUYỆT THIẾT KẾ VỀ PCCC
CANT: 14:04-14/08/2009

I- CƠ SỞ PHÁP LÝ ĐỂ GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC LIÊN QUAN.

-  Luật phòng cháy và chữa cháy được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29/6/2001; có hiệu lực thi hành từ ngày 04/10/2001.

-  Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/04/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số của Luật phòng cháy và chữa cháy;

-  Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31/3/2004 của Bộ Công an về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số của Luật phòng cháy và chữa cháy;

-------------------------------------------------------------------------

II- ĐỐI TƯỢNG PHẢI THỰC HIỆN.

- Dự án quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo đô thị các loại; dự án quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo khu dân cư, đặc khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao thuộc thẩm quyền phê duyệt của cấp tỉnh trở lên.

- Dự án xây dựng mới hoặc cải tạo công trình thuộc cơ sở hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến phòng cháy chữa cháy của đô thị, khu dân cư, đặc khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao thuộc thẩm quyền phê duyệt của cấp tỉnh trở lên.

- Nhà ở tập thể, nhà chung cư cao từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên; nhà ở khác cao từ 7 tầng trở lên.

- Bệnh viện, nhà điều dưỡng cấp huyện trở lên; bệnh viện khác, nhà điều dưỡng, cơ sở khám, chữa bệnh đa khoa và dịch vụ y tế khác từ 10 giường trở lên.

- Trường học, cơ sở giáo dục từ 3 tầng trở lên hoặc có khối tích tổng cộng từ 5.000 m3 trở lên; nhà trẻ, mẫu giáo có 100 cháu trở lên hoặc có khối tích tổng cộng từ 1000 m3 trở lên.

- Chợ kiên cố và bán kiên cố thuộc thẩm quyền cấp huyện trở lên phê duyệt dự án thiết kế xây dựng; Trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng bách hoá có tổng diện tích các gian hàng từ 300m2 trở lên hoặc có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.

- Rạp hát, rạp chiếu phim, hội trường, nhà văn hoá, sân vận động, nhà thi đấu thể thao, những nơi tập trung đông người khác có thiết kế từ 200 chỗ ngồi trở lên; vũ trường, câu lạc bộ, cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí và những công trình công cộng khác có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.

- Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.

- Nhà hành chính, trụ sở làm việc của cơ quan chính quyền, tổ chức chính trị, xã hội cấp huyện trở lên; nhà hành chính, trụ sở, nhà văn phòng làm việc khác từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.

-Nhà lưu trữ, thư viện, bảo tàng, triển lãm thuộc Nhà nước quản lý.
- Nhà, công trình thuộc cơ sở nghiên cứu khoa học, công nghệ từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích 5.000 m3 trở lên.

- Đài phát thanh, truyền hình, cơ sở bưu chính viễn thông từ cấp huyện trở lên.
- Ga, cảng hàng không; cảng biển, cảng sông, bến tàu thuỷ, các bến xe, từ cấp huyện quản lý trở lên; nhà ga đường sắt xây dựng ở nội thành, nội thị.

- Cửa hàng kinh doanh xăng dầu, khí đốt hoá lỏng.

- Kho, cảng xuất nhập, bảo quản vật liệu nổ, xăng dầu, khí đốt hoá lỏng.

- Kho hàng hoá, vật tư khác có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.

- Nhà, công trình thuộc cơ sở sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp thuộc thẩm quyền cấp huyện trở lên phê duyệt dự án thiết kế xây dựng.

- Nhà máy điện; trạm biến áp từ 35 KV trở lên.

- Công trình an ninh, quốc phòng có nguy hiểm về cháy, nổ hoặc có yêu cầu bảo vệ đặc biệt.

- Trung tâm chỉ huy, điều độ, điều hành, điều khiển quy mô khu vực và quốc gia thuộc các lĩnh vực.

- Công trình ngầm, công trình trong hang hầm có nguy hiểm về cháy, nổ.

- Dự án, thiết kế lắp đặt mới hoặc cải tạo hệ thống, thiết bị kỹ thuật phòng cháy, chữa cháy.

......................................................................................................................

III- THỦ TỤC GIẤY TỜ CẦN THIẾT:

1- Thành phần hồ sơ, bao gồm:

1.2- Đối với từng loại hồ sơ:

a) Đối với việc chấp thuận địa điểm xây dựng công trình gồm:
- Tài liệu hoặc bản vẽ thể hiện rõ địa điểm, hướng gió chủ đạo, các thông tin về địa hình của khu đất, về khí hậu, thuỷ văn, khoảng cách từ công trình dự kiến xây dựng đến các cơ sở, công trình xung quanh

b) Đối với thiết kế công trình:

- Bản sao giấy phép đầu tư và chứng chỉ quy hoạch hay thoả thuận về địa điểm của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

- Các bản vẽ và bản thuyết minh thể hiện những nội dung yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy quy định tại Điều 13 hoặc Điều 14 của Nghị định 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003:
* Yêu cầu phòng cháy và chữa cháy khi lập quy hoạch, dự án xây dựng mới hoặc cải tạo đô thị, khu dân cư, đặc khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao:
+ Địa điểm xây dựng công trình, cụm công trình, bố trí các khu đất, các lô nhà phải bảo đảm chống cháy lan, giảm tối thiểu tác hại của nhiệt, khói bụi, khí độc do đám cháy sinh ra đối với các khu vực dân cư và công trình xung quanh;

+ Hệ thống giao thông, khoảng trống phải đủ kích thước và tải trọng bảo đảm cho phương tiện chữa cháy cơ giới triển khai các hoạt động chữa cháy;

+ Hệ thống cấp nước bảo đảm việc cấp nước chữa cháy; hệ thống thông tin liên lạc, cung cấp điện phải bảo đảm phục vụ các hoạt động chữa cháy, thông tin báo cháy;
+ Bố trí địa điểm xây dựng đơn vị phòng cháy và chữa cháy ở khu vực trung tâm, thuận lợi về giao thông, thông tin liên lạc và có đủ diện tích bảo đảm cho các hoạt động thường trực sẵn sàng chiến đấu, tập luyện, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện chữa cháy theo quy định của Bộ Công an;

+ Trong dự án phải có dự toán kinh phí cho các hạng mục phòng cháy và chữa cháy.
* Yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy khi lập dự án và thiết kế xây dựng công trình:
+ Địa điểm xây dựng công trình bảo đảm khoảng cách an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với các công trình xung quanh;

+ Bậc chịu lửa hay mức độ chịu lửa của công trình phù hợp với quy mô, tính chất hoạt động của công trình; có giải pháp đảm bảo ngăn cháy và chống cháy lan giữa các hạng mục của công trình và giữa công trình này với công trình khác;
+ Công nghệ sản xuất, hệ thống điện, chống sét, chống nổ của công trình và bố trí các hệ thống, máy móc, thiết bị vật tư bảo đảm các yêu cầu an toàn về phòng cháy và chữa cháy;
+ Hệ thống thoát nạn gồm cửa, lối đi, hành lang, cầu thang chung, cửa, lối đi, cầu thang dành riêng cho thoát nạn, thiết bị chiếu sáng và chỉ dẫn lối thoát, thiết bị thông gió và hút khói, thiết bị cứu người, thiết bị báo tín hiệu bảo đảm cho việc thoát nạn nhanh chóng, an toàn khi xảy ra cháy;

+ Hệ thống giao thông, bãi đỗ phục vụ cho phương tiện chữa cháy cơ giới hoạt động bảo đảm kích thước và tải trọng; hệ thống cấp nước chữa cháy bảo đảm yêu cầu phục vụ chữa cháy;
+ Hệ thống báo cháy, hệ thống chữa cháy và phương tiện chữa cháy khác bảo đảm số lượng, vị trí lắp đặt và các thông số kỹ thuật phù hợp với đặc điểm và tính chất hoạt động của công trình;

+ Trong dự án và thiết kế phải có dự toán kinh phí cho các hạng mục phòng cháy và chữa cháy.
c) Đối với phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về đảm bảo an toàn phòng cháy và chữa cháy gồm:

- Bản sao quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho phép chế tạo mới hoặc hoán cải phương tiện (có xác nhận của chủ đầu tư);

- Các bản vẽ và thuyết minh thể hiện những nội dung yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy:
+ Giải pháp đảm bảo an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với các chất cháy dự kiến bố trí trên phương tiện;

+ Điều kiện ngăn cháy, chống cháy lan;

+ Giải pháp bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với hệ thống điện, hệ thống nhiên liệu và động cơ;

 Điều kiện thoát nạn, cứu người khi có cháy xảy ra;

+ Hệ thống báo cháy, hệ thống chữa cháy và phương tiện chữa cháy khác;
+ Hệ thống, thiết bị phát hiện và xử lý sự cố rò rỉ các chất khí, chất lỏng nguy hiểm về cháy, nổ.

- Tài liệu về thông số kỹ thuật của các thiết bị, phương tiện phòng cháy và chữa cháy được thiết kế lắp đặt và trang bị.

2- Số lượng hồ sơ: 03 (ba) bộ, nếu hồ sơ thể hiện bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch ra tiếng Việt kèm theo và hồ sơ phải có xác nhận của chủ đầu tư.
Các bản vẽ và bản thuyết minh, sau khi đã thẩm duyệt, được trả lại cho chủ đầu tư 02 bộ, cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy trực tiếp thẩm duyệt giữ lại 01 bộ để kiểm tra thi công, nghiệm thu công trình về phòng cháy và chữa cháy và trả lại chủ đầu tư lưu theo quy định sau khi công trình được nghiệm thu và đưa vào hoạt động...

......................................................................................................................

IV. TRÌNH TỰ TIẾP NHẬN, VÀ THỜI GIAN TRẢ KẾT QUẢ.

Bước 1- Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật

Bước 2- Chủ đầu tư các công trình, dự án thuộc đối tượng phải thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy đến nộp hồ sơ tại trụ sở Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy, Công an tỉnh Ninh Thuận

* Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp.
- Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.

* Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ nghỉ)
Bước 3- Nhận kết quả thẩm duyệt tại trụ sở Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy, Công an tỉnh Ninh Thuận

- Người nhận đưa giấy biên nhận, cán bộ trả kết quả kiểm tra và yêu cầu ký nhận, trả kết quả thẩm duyệt cho người đến nhận kết quả.

- Thời gian trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).

- 10 ngày làm việc tính kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

V. LỆ PHÍ.

Hiện chưa áp dụng thu lệ phí (Đang cập nhật....)

......................................................................................................................

VI- ĐỊA ĐIỂM GIẢI QUYẾT - LỊCH TIẾP NHẬN - SỐ ĐIỆN THOẠI LIÊN HỆ.

1- Địa điểm: Phòng Cảnh sát PCCC - Công an tỉnh Ninh Thuận, đường 16/4 thành phố Phan Rang – Tháp Chàm tỉnh Ninh Thuận

2- Lịch tiếp nhận: Từ 7h30 đến 11h30 và Từ 13h30 đến 17h00 các ngày trong tuần (Thứ 2 đến thứ 6).

3- Số điện thoại liên hệ: 068.3823337

4- Lãnh đạo phụ trách: Đ/c: Trần Văn Thành - Trưởng phòng PC23 CANT - ĐT: 068.3920646.

 
THÔNG BÁO
Quyết định truy nã
Quyết định đình nã
Truy tìm tang vật
Tìm người bị hại
Tìm nhân chứng
Tìm chủ sở hữu
TIN MỚI NHẬN
Ngăn chặn sự tha hóa
Xuất khẩu gạo đang trợ cấp cho người tiêu dùng nước ngoài
Hoàn tất điều tra vụ giết người tình đồng tính, chặt khúc phi tang
Thủ tướng dự Hội nghị Tổ chức hành chính miền Đông thế giới
Bộ trưởng Phùng Quang Thanh: ‘Quân đội phải kiểm soát được tình hình trên biển’
Đột nhập ‘công xưởng’ heo bơm nước
Tuyển U.21 Việt Nam thắng đậm trận ra quân
Không còn kẹt mạng khi mua vé tàu tết
Khai mạc kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa 13
(1) - Số lần viếng thăm từ đây: 960

Công an tỉnh Ninh Thuận
Địa chỉ: 287 Đường 21/8 Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận
Đường dây nóng: 068.3848425; Điện thoại: 068.3848422, 068.3848411

Địa chỉ EMail: hopthucat218@yahoo.com.vn