- Đăng Nhập  
 
   Văn bản mới    
Quy chế về tổ chức và hoạt động của Thư viện tỉnh Ninh Thuận
Ngày đăng: 08/07/2017

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:

1. Quy chế này quy định về tổ chức, hoạt động và cơ sở vật chất của thư viện tỉnh Ninh Thuận.

2. Quy chế này áp dụng đối với toàn bộ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động Thư viện tỉnh Ninh Thuận và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có quan hệ công tác với Thư viện tỉnh Ninh Thuận sẽ chịu sự điều chỉnh của quy chế này.

Điều 2. Tên gọi của thư viện:

Thư viện tỉnh Ninh Thuận

Điều 3. Vị trí, chức năng:

       1. Thư viện tỉnh Ninh Thuận do UBND tỉnh Ninh Thuận thành lập, là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Ninh Thuận

2. Thư viện tỉnh Ninh Thuận (sau đây gọi tắt là Thư viện Tỉnh) là đơn vị sự nghiệp có nguồn thu tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên, có quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật; trực thuộc và chịu sự chỉ đạo, quản lý toàn diện, trực tiếp của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, đồng thời chịu sự chỉ đạo và hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Vụ Thư viện và Thư viện quốc gia Việt Nam.

 3. Thư viện Tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; có trụ sở đặt tại thành phố Phan Rang- Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

 4. Thư viện Tỉnh có chức năng thu thập, bảo quản, tổ chức khai thác và sử dụng chung các tài liệu được xuất bản tại địa phương và nói về địa phương, các tài liệu trong nước và nước ngoài phù hợp với đặc điểm, yêu cầu xây dựng và phát triển địa phương về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn:

Thư viện Tỉnh có nhiệm vụ như sau:

            1. Tổ chức các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của thư viện thuộc thẩm quyền theo quy định tại Thông tư số 18/2014/TT-BVHTTDL.

2Xây dựng quy hoạch phát triển, kế hoạch hoạt động dài hạn và ngắn hạn của thư viện; trình Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, đồng thời tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

          3. Tổ chức phục vụ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người đọc được sử dụng vốn tài liệu thư viện thông qua các hình thức tổ chức đọc tại chỗ, mượn về nhà hoặc phục vụ ngoài thư viện phù hợp với nội quy Thư viện.

          Phục vụ miễn phí tài liệu thư viện tại nhà cho người đọc cao tuổi, tàn tật bằng hình thức gửi qua bưu điện hoặc thư viện lưu động theo qui định của Pháp lệnh Thư viện.

          4. Xây dựng và phát triển vốn tài liệu phù hợp với đặc điểm tự nhiên – kinh tế - văn hóa của địa phương và đối tượng phục vụ của thư viện.

          Thu thập, tàng trữ và bảo quản lâu dài các tài liệu được xuất bản tại địa phương và viết về địa phương.

          Nhận các xuất bản phẩm lưu chiểu địa phương do Sơ Thông tin và Truyền thông chuyển giao, các bản sao khóa luận, luận văn tốt nghiệp của sinh viên các trường Đại học được mở tại địa phương.

          Xây dựng bộ phận tài liệu dành cho trẻ em, người khiếm thị. Đối với thư viện ở vùng có đồng bào dân tộc thiểu số phải xây dựng bộ phận tài liệu bằng tiếng dân tộc phù hợp với dân cư trên địa bàn.

            Thực hiện số hóa tài liệu, xây dựng bộ sưu tập thư viện số, hình thành và phát triển mô hình thư viện điện tử tại địa phương.

          Tăng cường nguồn lực thông tin thông qua việc mở rộng sự liên thông giữa thư viện trong nước và ngoài nước bằng hình thức cho mượn, trao đổi tài liệu và kết nối mạng máy tính.

          Được phép lưu trữ tài liệu có nội dung quy định tại khoản 1 Điều 5 Pháp lệnh thư viện (theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 72/2002/NĐ-CP ngày 06/8/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thư viện).

          Thực hiện việc thanh lọc ra khỏi kho tài liệu không còn giá trị sử dụng theo Thông tư số 21/2012/TT-BVHTTDL ngày 28/12/2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về tiêu chí và thủ tục thanh lọc tài liệu thư viện.

          5. Tổ chức và thực hiện công tác tuyên truyền giới thiệu kịp thời, rộng rãi vốn tài liệu thư viện đến mọi người, đặc biệt là các tài liệu phục vụ công cuộc phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội địa phương; xây dựng phong trào đọc sách, báo trong nhân dân địa phương.

          6. Biên soạn và xuất bản các ấn phẩm thông tin – thư mục, thông tin có chọn lọc phù hợp với chức năng nhiệm vụ và đối tượng phục vụ thư viện.

          7. Thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động thư viện ở địa phương; tham gia xây dựng và phát triển mạng thông tin – thư viện của hệ thống thư viện công cộng.

          8. Hướng dẫn, tư vấn tổ chức thư viện: hướng dẫn, tham gia xây dựng mạng lưới thư viện, phòng đọc sách cơ sở; hướng dẫn và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ thư viện trên địa bàn; tổ chức luân chuyển vốn tài liệu giữa các thư viện; chủ trì phối hợp hoạt động về chuyên môn, nghiệp vụ với các thư viện khác của địa phương.

          9. Quản lý viên chức, người lao động và tài chính, tài sản của đơn vị theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

10. Thực hiện giữ gìn kỷ luật, kỷ cương theo nội quy, kỷ cương làm việc của Thư viện, đảm bảo an toàn, an ninh, cảnh quan môi trường khu vực do Thư viện quản lý.

          11. Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình tổ chức và hoạt động của Thư viện với các cấp có thẩm quyền theo quy định.

          12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch giao và theo quy định của pháp luật.

            Thư viện Tỉnh có các quyền hạn như sau:

            1. Tham gia các Hội, Hội nghị, Hội thảo khoa học về công tác thông tin thư viện trong và ngoài nước; liên kết, hợp tác với các thư viện, tổ chức cá nhân trong nước về tiếp nhận tài trợ, viện trợ, trao đổi nguồn lực thông tin, kinh nghiệm chuyên môn, tham gia các mạng thông tin phù hợp với quy định của nhà nước và của pháp luật;

            2. Hợp tác quốc tế về mọi mặt trong lĩnh vực thư viện; xây dựng và tiếp nhận các dự án tài trợ tài liệu, trang thiết bị thư viện và dự án đào tạo, bồi dưỡng người làm công tác thư viện do các thư viện, tổ chức nước ngoài tài trợ hoặc tổ chức theo quy định của pháp luật.

3. Tổ chức các hoạt động dịch vụ có thu phù hợp với quy định của pháp luật và chức năng nhiệm vụ được giao;

4. Từ chối phục vụ tài liệu trái pháp luật và nội quy, quy chế của thư viện.

Điều 5. Đối tượng phục vụ:

  Đối tượng phục vụ của Thư viện Tỉnh là người đọc trong nước và nước ngoài đang sinh sống và làm việc tại địa phương.

Chương II

CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THƯ VIỆN

            Thư viện Tỉnh là đơn vị trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Ninh Thuận có Lãnh đạo Thư viện Tỉnh và các phòng chuyên môn.

Điều 6. Lãnh đạo Thư viện: gồm có Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc:

1. Giám đốc là người đứng đầu Thư viện, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thư viện, việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao hoặc ủy quyền; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm khi để xảy ra tham nhũng, gây thiệt hại trong đơn vị thuộc quyền quản lý của mình;

Giám đốc chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ của đơn vị theo chế độ thủ trưởng; tổ chức hoạt động của Thư viện đều tuân thủ quy định của pháp luật và quy chế làm việc của Thư viện Tỉnh.

2. Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Thư viện Tỉnh và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc ủy quyền điều hành các hoạt động của Thư viện Tỉnh.

3. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Thư viện Tỉnh thực hiện theo quy định về quản lý cán bộ, công chức, viên chức.

Điều 7. Các phòng chuyên môn:

1. Phòng Hành chính - Tổng hợp:

a. Chức năng: Phòng Hành chính – Tổng hợp thực hiện các công tác: Cấp thẻ Bạn đọc, văn thư, kế toán, thủ quỹ, quản trị hành chính, bảo vệ, tạp vụ và tổng hợp báo cáo.

b. Nhiệm vụ cụ thể:

- Thực hiện quy trình cấp thẻ Bạn đọc; giúp Giám đốc thực hiện đúng và đầy đủ các chủ trương chính sách, chế độ của Đảng và Nhà nước đối với công chức, viên chức, người lao động Thư viện Tỉnh. Thực hiện công tác xây dựng kế hoạch kinh phí hoạt động và công tác kế toán, thủ quỹ, thu chi ngân sách, theo dõi kiểm tra việc sử dụng các tài sản công của đơn vị đúng theo pháp luật quy định và quy chế chi tiêu nội bộ.

- Tổ chức thực hiện quy trình công tác văn thư, quản trị hành chính, tổ chức các hội nghị, công tác bảo vệ, tạp vụ của Thư viện Tỉnh.

- Tổ chức thực hiện quy trình công tác tổng hợp báo cáo, soạn thảo các văn bản do Lãnh đạo đơn vị phân công.

- Theo dõi hoạt động thi đua, khen thưởng; phối hợp với các Phòng chuyên môn khác cùng tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy chế, quy định sinh hoạt, hội họp của đơn vị.

2. Phòng Phục vụ bạn đọc

a. Chức năng:

            Thực hiện công tác tổ chức hoạt động phục vụ Bạn đọc khai thác vốn tài liệu thư viện thông qua các hình thức khác nhau.

b. Nhiệm vụ cụ thể:

-  Đảm bảo thực hiện tốt lịch phục vụ Bạn đọc theo quy định của đơn vị.

- Tổ chức phục vụ trực tiếp Bạn đọc thông qua các hoạt động cụ thể của các kho phòng phục vụ với các hình thức Đọc tại chỗ và Mượn về nhà. Trực tiếp hướng dẫn, phục vụ Bạn đọc về nhu cầu tra cứu tài liệu và thông tin khác trên cơ sở Vốn tài liệu và Bộ máy tra cứu hiện có của đơn vị.

- Thường xuyên nghiên cứu nhu cầu đọc của Bạn đọc và nhân dân địa phương; Trực tiếp thực hiện công tác hướng dẫn việc đọc.

- Các kho và phòng của Phòng phục vụ Bạn đọc thông qua các thủ thư trực tiếp quản lý và tổ chức hoạt động gồm có:

+ Phòng đọc tổng hợp gồm các kho Báo Tạp chí, kho sách đọc và 20 máy tính thuộc Dự án BMGF-VN  dành cho bạn đọc truy cập Internet; 

+ Phòng Mượn: phục vụ bạn đọc người lớn;

+ Phòng thiếu nhi: Kho Thiếu nhi Đọc và Kho Thiếu nhi Mượn ; Kho Thiếu nhi Ngoại văn Đọc và Kho Thiếu nhi Ngoại văn Mượn

- Phòng đọc Đa phương tiện: gồm các kho (Địa chí, Nghiên cứu, Ngoại văn, Hạn chế); 20 máy tính thuộc Dự án BMGF-VN để đào tạo người dùng tin và phục vụ bạn đọc;

- Thực hiện công tác tổ chức phục vụ Bạn đọc Thiếu nhi theo quy định của Thư viện tỉnh.

- Việc giải quyết đền sách bạn đọc làm mất hoặc làm rách nát, Trưởng phòng Phục vụ Bạn đọc phải có ý kiến trước khi đề xuất Giám đốc hoặc Phó Giám đốc giải quyết. Các sách đền thay hoặc photocopy phải chuyển qua Phòng Nghiệp vụ - Tin học để xử lý theo quy định.

- Thực hiện thường xuyên công tác bảo quản tài liệu với các hình thức đơn giản. Thưc hiện công tác kiểm kê và Vệ sinh kho tài liệu theo định kỳ.

-  Trực tiếp thực hiện công tác bổ sung và xử lý kỹ thuật: Báo, tạp chí

          - Trưng bày, giới thiệu sách mới, sách chuyên đề.

- Công tác phối hợp với các Phòng chuyên môn của Thư viện và các cơ quan, ban ngành, đoàn thể trong tỉnh:

+ Thực hiện các công tác: Tuyên truyền, Bổ sung vốn tài liệu, công tác tổ chức kho và Bảo quản, Xây dựng dữ liệu, Công tác Bạn đọc, Hội thi, công tác Thư viện cơ sở, trao đổi ấn phẩm, tổ chức hướng dẫn và phục vụ bạn đọc sử dụng máy vi tính và truy cập Internet thuộc Dự án BMGF-VN,v.v.

+ Tổ chức hoạt động phục vụ Người đọc theo chức năng nhiệm vụ của Phòng được phân công.

+ Thực hiện công tác số hóa tài liệu, xây dựng CSDL toàn văn, các bộ sưu tập số và sưu tầm thông tin địa chí.

3. Phòng Nghiệp vụ - Tin học:

a. Chức năng:

- Bổ sung, Biên mục, Tin học, Thông tin Thư mục và Địa chí.

- Thực hiện các quy trình chuyên môn, kỹ thuật Thư viện, Nghiên cứu khoa học, công tác thông tin tuyên truyền, nghiên cứu ứng dụng triển khai thuộc lĩnh vực Công nghệ thông tin, công tác địa chí và hướng dẫn nghiệp vụ thư viện, nghiệp vụ tin học.

- Quản lý Bộ máy tra cứu của Thư viện Tỉnh gồm toàn bộ CSDLTM, CSDL toàn văn, dữ kiện và CSDL. Thư viện số

b. Nhiệm vụ cụ thể:

- Thực hiện kế hoạch và quy trình công tác bổ sung Vốn tài liệu, Cơ sở dữ liệu toàn văn từ Mạng, nâng năng lực nguồn tin của đơn vị đáp ứng phù hợp nhu cầu Bạn đọc. Tổ chức và quản lý kho bổ sung.

- Tổ chức thực hiện các công tác: xử lý kỹ thuật các loại hình tài liệu, thông tin trên Mạng theo các chuẩn nghiệp vụ và đúng quy trình chuyên môn; thực hiện các quy trình khác thuộc công tác địa chí của thư viện; công tác tổ chức và bảo quản kho tài liệu.

- Thực hiện công tác nghiên cứu, triển khai ứng dụng Công nghệ thông tin vào các quy trình hoạt động thư viện; biên soạn tài liệu và hướng dẫn nghiệp vụ thư viện, nghiệp vụ tin học và sử dụng Bộ máy tra cứu của Thư viện Tỉnh.

- Thực hiện công tác số hóa tài liệu, xây dựng CSDL thư mục, CSDL toàn văn, các bộ sưu tập số, sưu tầm thông tin địa chí và tham mưu quy trình, tổ chức thực hiện hiệu đính CSDL.

- Chủ trì soạn thảo và tổ chức thực hiện quy chế Mạng; Quản trị Mạng; Quản lý, bảo trì, bảo dưỡng máy tính và các trang thiết bị hiện đại khác.

- Thực hiện quy trình xử lý, biên soạn các loại thư mục và ấn phẩm thông tin; hướng dẫn tra cứu và trả lời các thông tin về vốn tài liệu thư viện; tổ chức hoạt động tuyên truyền vốn tài liệu thư viện, công tác phổ biến thông tin địa chí và các hoạt động thông tin, tuyên truyền khác.

- Thực hiện các hoạt động thuộc công tác quần chúng của thư viện như: Tổ chức các cuộc thi đọc, viết tìm hiểu về tài liệu; Tổ chức các hoạt động đa dạng thuộc phương pháp tuyên truyền miệng như: Kể sách, Nói chuyện, Câu lạc bộ bạn đọc, Thảo luận, tranh luận, Thi vui, Tạp chí miệng, Điểm sách, hội thi, liên hoan tuyên truyền sách.v.v. ; Tổ chức các hoạt động tuyên truyền trực quan.

- Quản lý, phối hợp với các Phòng chuyên môn khác xây dựng và tổ chức phục vụ các loại cơ sở dữ liệu, ấn phẩm thông tin thư viện điện tử. Tổ chức biên tập, cập nhật thông tin trang Web Thư viện Tỉnh và thực hiện các công tác phối hợp khác theo quy định của đơn vị.

- Phối hợp các phòng chuyên môn tổ chức phục vụ bạn đọc sử dụng máy vi tính và truy cập Internet thuộc Dự án BMGF -VN.

4. Phòng Mạng lưới cơ sở

a. Chức năng:

- Nghiên cứu, đề xuất các chương trình, kế hoạch xây dựng và phát triển mạng lưới thư viện trên địa bàn toàn tỉnh; củng cố và phát triển hoạt động thư viện cơ sở.

- Hướng dẫn, tư vấn tổ chức thư viện; tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho người làm công tác thư viện và người sử dụng thư viện trên địa bàn toàn tỉnh; tổ chức luân chuyển tài liệu đến các thư viện, phòng đọc sách cơ sở trong tỉnh; chủ động tham mưu công tác phối hợp về chuyên môn, nghiệp vụ với các thư viện, cơ quan, ban ngành khác của địa phương.

b. Nhiệm vụ cụ thể:

- Chịu trách nhiệm chính việc tham mưu và tổ chức thực hiện các vấn đề thuộc công tác Thư viện cơ sở.

- Thực hiện tư vấn, hướng dẫn, tham gia xây dựng và phát triển mạng lưới thư viện cấp huyện, cấp xã, phòng đọc sách cơ sở và thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng.

- Biên soạn tài liệu, tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho những người làm công tác thư viện trên địa bàn tỉnh.

- Quản lý và tổ chức hoạt động kho Luân chuyển: Triển khai công tác luân chuyển sách, báo tới các thư viện cơ sở, phòng đọc của các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội nghề nghiệp, các tổ chức xã hội có nhu cầu và cộng đồng dân cư; tổ chức thực hiện công tác phục vụ lưu động theo định kỳ hoặc không định kỳ trên địa bàn tỉnh.

- Trực tiếp nghiên cứu nhu cầu của bạn đọc trên địa bàn toàn tỉnh, đề xuất, tham mưu về công tác bổ sung vốn tài liệu, xử lý kỹ thuật và tổ chức kho sách luân chuyển

- Việc giải quyết đền sách bạn đọc làm mất hoặc làm rách nát, Trưởng phòng phải có ý kiến trước khi đề xuất Giám đốc hoặc Phó Giám đốc giải quyết. Các sách đền thay hoặc photocopy phải được xử lý theo quy định.

- Thực hiện thường xuyên công tác bảo quản tài liệu với các hình thức đơn giản. Thưc hiện công tác kiểm kê và sắp xếp kho tài liệu, vệ sinh kho tài liệu theo định kỳ.

- Tham mưu, triển khai các hoạt động công tác phối hợp về chuyên môn nghiệp vụ với các thư viện, cơ quan, ban ngành, trường học, đơn vị lực lượng vũ trang trên đại bàn toàn tỉnh.

- Công tác phối hợp:

+ Thực hiện các công tác: hướng dẫn việc đọc; trưng bày, triển lãm, giới thiệu sách, hội thi…

+Tổ chức cấp thẻ Bạn đọc ngoài thư viện (thẻ tập thể); hình thức mượn tài liệu tập trung.

+ Tổ chức các hoạt động khác của thư viện.

Điều 8. Biên chế:

Biên chế của Thư viện nằm trong biên chế sự nghiệp chung của Sở Văn hóa, Thể thao và du lịch do UBND tỉnh Ninh Thuận giao chỉ tiêu hàng năm phù hợp với thực tế của đơn vị. Giám đốc Thư viện Tỉnh có trách nhiệm tuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ, viên chức theo Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức và Quy định về thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (Ban hành kèm theo Quyết định số 49/2012/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ).

Chương III

CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA THƯ VIỆN TỈNH

Điều 9. Cơ sở vật chất:

1. Trụ sở Thư viện Tỉnh đóng tại địa điểm số 01 đường Hùng Vương, Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm tỉnh Ninh Thuận. Diện tích 1659 m2, : 02 dãy nhà 1 trệt, 1 lầu được bố trí các phòng làm việc của Giám đốc, Phó Giám đốc, Nghiệp vụ - Tin học, các kho phòng phục vụ Bạn đọc (phòng Đa phương tiện, phòng Đọc tổng hợp, Phòng mượn tự chọn người lớn, Phòng Thiếu nhi) và Phòng họp; 02 dãy nhà cấp 4 là phòng làm việc của bộ phận bổ sung, biên mục và kho sách bổ sung, luân chuyển.

2. Vốn tài liệu gồm sách, báo, tạp chí, tài liệu điện tử, các dạng tài liệu khác và CSDL.

3. Máy móc, trang thiết bị phụ kiện gồm máy tính, máy in, server, máy chủ, máy quét, máy photocopy, đầu đọc mã vạch, máy chiếu, loa, âm ly,...và các thiết bị phụ kiện khác.

4. Dụng cụ trang bị để làm việc, sinh hoạt và các vật rẻ mau hỏng khác: máy cắt giấy, máy bấm sách, quạt điện, bóng đèn,...

Điều 10. Kinh phí hoạt động

         1. Nguồn kinh phí hoạt động của Thư viện Tỉnh bao gồm nguồn ngân sách Nhà nước cấp và nguồn thu sự nghiệp.

a. Nguồn ngân sách Nhà nước cấp, bao gồm:

         - Kinh phí hoạt động thường xuyên theo chỉ tiêu biên chế được giao (kinh phí thực hiện tự chủ);

         - Kinh phí hoạt động không thường xuyên (kinh phí thực hiện không tự chủ) là nguồn kinh phí hoạt động chuyên môn nghiệp vụ bao gồm: kinh phí bổ sung vốn tài liệu, triển khai các dịch vụ, kinh phí truyền thông, vận động và kinh phí các hoạt động chuyên môn khác.

b. Nguồn thu sự nghiệp, bao gồm:

         - Thu từ phí làm Thẻ và giữ xe bạn đọc;

         - Thu từ các hoạt động cung ứng dịch vụ thư viện – thông tin (nếu có) bao gồm: Dịch thuật và sao chụp tài liệu, lập danh mục tài liệu theo chuyên đề và cung cấp các sản phẩm thông tin đã được xử lý theo yêu cầu của người đọc, phạt quá hạn.

        - Các khoản thu khác như viện trợ, quà biếu, tặng của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Nội dung chi

1. Chi cho con người: Tiền lương, các khoản phụ cấp lương, phụ cấp khác; các khoản trích bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội...

         2. Chi quản lý hành chính: Vật tư văn phòng, dịch vụ công cộng, thông tin – liên lạc, công tác phí, hội nghị phí...

          3. Chi hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ, kế hoạch đã được phê duyệt: bổ sung vốn tài liệu, triển khai các dịch vụ, truyền thông, vận động và các hoạt động chuyên môn khác.

4. Chi đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và mua sắm công nghệ, máy móc, trang thiết bị, …

          5. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Cơ chế quản lý tài chính

         Việc quản lý tài chính của Thư viện thực hiện theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 04 năm 2006 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu.

           Thư viện có trách nhiệm quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn tài chính và thực hiện chế độ kế toán theo quy định của Nhà nước.

Chương IV

MỘT SỐ QUY ĐỊNH VÀ NỘI QUY THƯ VIỆN

            Điều 13. Một số quy định

1. Bạn đọc của Thư viện

Là tất cả các tổ chức tập thể, cá nhân đang sinh sống và làm việc tại Ninh Thuận đều có quyền sử dụng vốn tài liệu phù hợp với nội quy của Thư viện. Để sử dụng vốn tài liệu Thư viện, bạn đọc phải làm Thẻ Thư viện

2. Thẻ Thư viện

a. Đăng ký làm thẻ thư viện:

- Đăng ký làm thẻ trực tuyến: tại trang google Bạn đọc gõ Thư viện tỉnh Ninh Thuận, chọn trang chủ, chọn mục Dịch vụ - Bạn đọc, chọn Đăng ký làm thẻ rồi làm theo hướng dẫn.

Đăng ký làm thẻ trực tiếp: Bạn đọc đến Thư viện lấy Phiếu đăng ký Bạn đọc tại các phòng phục vụ và thực hiện kê khai theo mẫu.

b. Các khoản thu:

- Phí làm thẻ Thư viện: mức phí thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí

+ Thẻ người lớn: 20.000đ/thẻ/năm

+ Thẻ thiếu nhi: 10.000đ/thẻ/năm

- Các khoản thu khác:

* Thế chân sách (thu theo thẻ và đối tượng bạn đọc):

+ Thẻ Bạn đọc người lớn: 20.000đ/thẻ

                      + Thẻ thiếu nhi: 10.000đ/thẻ

(Tiền thế chân sẽ được trả lại sau khi bạn đọc trả thẻ không còn sử dụng thư viện nữa)

* Phí giữ xe (thu theo đối tượng bạn đọc/năm)

         + Người lớn: 50.000đ.

         + Thiếu nhi: 30.000đ.

* Phí photo, sao, chụp tài liệu (Nếu Bạn đọc có nhu cầu)

c. Thời hạn cấp thẻ:

Chậm nhất là 1 ngày, kể từ khi bạn đọc đến đăng ký làm thẻ.

d. Sử dụng thẻ Thư viện:

- Thẻ Thư viện chỉ có giá trị sử dụng trong một năm (kể từ ngày cấp thẻ); sau một năm, bạn đọc làm thủ tục gia hạn thẻ;

- Không được sử dụng Thẻ Thư viện của người khác; không được cho người khác mượn thẻ của mình. Khi mất thẻ, bạn đọc phải báo ngay cho thư viện biết và làm thủ tục đăng ký cấp lại Thẻ Thư viện. Thẻ được cấp lại không thu phí.

3. Trách nhiệm của Bạn đọc:

a. Khi vào Thư viện:

Xuất trình Thẻ Thư viện cho Thủ thư. Đối với cá nhân chưa làm thẻ thư viện, khi có nhu cầu sử dụng Thư viện thì cần xuất trình một số giấy tờ sau: Chứng minh nhân dân, Giấy giới thiệu của cơ quan, thẻ học sinh, sinh viên, hội viên, đoàn viên;

- Để cặp túi, các vật dụng cá nhân khác vào đúng nơi quy định. Bạn đọc có trách nhiệm tự quản lý tiền, các tư trang và các giấy tờ cá nhân có giá trị khác.

- Để xe đúng nơi qui định và nhận phiếu giữ xe;

b. Trong Thư viện:

- Chấp hành đúng quy định của Thư viện về việc sử dụng tài liệu tại thư viện;

- Đi nhẹ, nói khẽ, không gây ồn, không có hành vi thiếu văn hóa khác làm ảnh hưởng đến trật tự chung và môi trường, cảnh quan Thư viện;

- Giữ gìn, bảo quản tài liệu: Không được đánh tráo, chiếm dụng, làm mất, cắt xén, viết vẽ lên tài liệu hoặc làm hư hại tài liệu;

- Giữ gìn bàn ghế, giá tủ, máy móc, trang thiết bị và các vật dụng khác.

c. Khi ra khỏi Thư viện:

- Phải trả lại các tài liệu đã mượn (trừ những tài liệu được phép mang về nhà theo quy định của Thư viện);

- Có nghĩa vụ cho kiểm tra tài liệu cũng như các vật dụng mang ra khỏi Thư viện khi có yêu cầu của người có trách nhiệm.

d. Khi sử dụng Bộ máy tra cứu

- Bộ máy tra cứu của Thư viện gồm: hệ thống mục lục, các CSDL, mục lục đọc máy trực tuyến, website thư viện;

- Khi sử dụng bộ máy tra cứu truyền thống như: hệ thống mục lục, các hộp phích chuyên đề, bạn đọc không được xé phích, rút phích ra khỏi ô phích, khi sử dụng bộ máy tra cứu hiện đại như các CSDL, mục lục đọc máy trực tuyến, bạn đọc phải tuân thủ theo chỉ dẫn, quy định của Thư viện.

e. Sao chụp tài liệu trong Thư viện

 Bạn đọc được phép sao chép tài liệu theo quy định của Thư viện.

f. Các hình thức xử lý vi phạm

- Thu hồi thẻ Thư viện tạm thời hay vĩnh viễn; xử phạt hành chính và bồi thường thiệt hại bằng hiện vật hoặc bằng tiền trong các trường hợp sau:

+ Mượn tài liệu quá thời hạn quy định;

+ Sao chép trái phép tài liệu Thư viện;

+ Làm hư hại, đánh tráo, chiếm dụng tài liệu và các tài sản khác của Thư viện;

+Vi phạm nội quy thư viện.

Mức phạt và bồi thường theo quy định của Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa thông tin và các quy định khác của pháp luật trong lĩnh vực này.

- Trong trường hợp làm hư hại nghiêm trọng vốn tài liệu và các tài sản khác của Thư viện, người vi phạm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định chung của Pháp luật.

4. Trách nhiệm của viên chức thư viện:

- Thực hiện nghiêm túc giờ giấc phục vụ Bạn đọc;

- Đeo thẻ viên chức đúng quy định;

- Đáp ứng tối đa các nhu cầu phục vụ Bạn đọc;

- Thái độ phục vụ bạn đọc vui vẻ, hòa nhã, nhiệt tình;

- Thực hiện tốt văn hóa phục vụ công sở;

- Không ăn, không hút thuốc trong kho, phòng làm việc;

- Có ý thức giữ gìn vệ sinh, tiết kiệm và bảo quản tốt tài sản của Thư viện. 

5. Các hình thức phục vụ tại Thư viện:

- Đọc tài liệu tại chỗ;

- Mượn tài liệu về nhà;

- Tra cứu trên mạng internet.

Điều 14. Nội quy thư viện

1. Tất cả nhân dân trong tỉnh có đơn xin cấp thẻ thư viện (có xác nhận của cơ quan, đơn vị, trường học, chính quyền địa phương, hoặc các giấy tờ tùy thân khác như : Chứng minh thư, sổ hộ khẩu, giấy phép lái xe, thẻ Đoàn viên, Hội viên,...) đều được cấp thẻ sử dụng tài liệu và các dịch vụ của thư viện.

2. Đối với các em học sinh ở bậc Tiểu học và Trung học cơ sở chỉ được sử dụng tài liệu, các dịch vụ của thư viện ở phòng Thiếu nhi, phòng Đọc tổng hợp và phòng Đa phương tiện.

3. Thẻ có giá trị sử dụng trong thời gian 01 năm, mỗi năm gia hạn 01 lần, không được cho người khác mượn thẻ.

4. Trường hợp bạn đọc làm mất sách, hư hỏng, gạch xóa, cắt xén tranh, ảnh, bản đồ trong sách báo thì phải bồi thường bằng sách mới hoặc bằng tiền do Thư viện qui định.

5. Luôn giữ trật tự, im lặng và thực hiện nếp sống văn minh trong thư viện. Bạn đọc phải trình thẻ cho thủ thư trước khi vào phòng đọc, mượn sách hoặc sử dụng các dịch vụ khác của thư viện.

6. Không được mang sách, báo riêng của mình vào các kho sách của thư viện. Không được tự ý mang sách, báo ra ngoài phòng đọc của thư viện. Đồ dùng cá nhân (túi sách, nón, cặp…) để đúng nơi qui định của thư viện.

7. Thẻ mượn sách cá nhân mỗi lần mượn được từ 1 đến 3 bản, thời gian mượn là 05 ngày. Trường hợp bạn đọc chưa đọc xong hoặc có lý do nào khác phải gặp thủ thư để xin gia hạn, Thời gian gia hạn tối đa không quá 10 ngày.

8. Trường hợp bạn đọc mất thẻ phải báo ngay cho cán bộ thư viện biết để xem xét và làm thủ tục cấp lại thẻ khác.

9. Sách báo, tài liệu của Thư viện là tài sản của Nhà nước, là di sản văn hóa của dân tộc, là trí tuệ của loài người, mọi người phải có trách nhiệm giữ gìn và bảo quản chung.

Điều 15. Nội quy của các phòng phục vụ

1. Phòng mượn tự chọn người lớn

a. Xuất trình thẻ tại bàn thủ thư;

b. Để vật dụng cá nhân đúng nơi quy định;

c. Không tự ý vào kho sách khi chưa có thẻ thư viện ;

đ. Mỗi lần mượn từ 1 đến 3 quyển sách, thời gian mượn là 05 ngày. Khi chưa đọc xong bạn đọc liên hệ với thủ thư để được gia hạn thêm thời gian.

e. Khi lựa chọn sách đề nghị bạn đọc sắp xếp lại sách ngay ngắn, đúng vị trí trên kệ.

f. Được trả sách hộ nhưng không được mượn thay.

g. Trường hợp làm mất và làm hư hỏng sách bạn đọc phải báo ngay với thủ thư để làm thủ tục bồi thường theo quy định.

h. Khi làm mất thẻ bạn đọc vẫn phải đảm bào thời gian trả sách đúng quy định, đồng thời báo ngay với thủ thư và cán bộ cấp thẻ biết để được hướng dẫn cấp lại thẻ bạn đọc.

i. Mặc trang phục gọn gàng, lịch sự, giữ yên lặng ,trật tự và thực hiện nếp sống văn minh trong thư viện để khỏi ảnh hưởng đến mọi người xung quanh;

 k. Không mang chất cháy, nổ, hung khí vào phòng;

 l. Giữ gìn vệ sinh chung: không ăn uống, hút thuốc lá trong phòng.

2. Phòng đọc tổng hợp và phòng Đa phương tiện

a. Xuất trình thẻ tại bàn thủ thư;

b. Để vật dụng cá nhân đúng nơi quy định;

c. Không được tự ý vào kho sách phòng đọc tổng hợp;

  d. Mỗi lần đọc được chọn tối đa 03 tài liệu;

e. Không được phép tự ý mang tài liệu ra khỏi phòng;

f. Nhận lại thẻ khi ra về ;

g. Mặc trang phục gọn gàng, lịch sự, giữ yên lặng, trật tự và thực hiện nếp sống văn minh trong thư viện để khỏi ảnh hưởng đến mọi người xung quanh.

h. Không mang chất cháy, nổ, hung khí vào phòng

i. Không ăn uống, hút thuốc lá trong phòng;

k. Để rác, giấy nháp vào đúng nơi quy định.

3. Phòng thiếu nhi:

a. Xuất trình thẻ tại bàn thủ thư;

b. Để vật dụng cá nhân đúng nơi quy định;

c. Không tự ý vào kho sách khi chưa có thẻ thư viện ;

d. Không được mượn sách kho đọc thiếu nhi về nhà;

e. Sách kho mượn, mỗi lần được mượn từ 1 đến 3 quyển, thời gian mượn là 05 ngày. Khi chưa đọc xong bạn đọc liên hệ với thủ thư để được gia hạn thêm thời gian;

f. Sách kho đọc mỗi lần đọc được chọn từ 1 đến 3 quyển.

g. Không được phép tự ý mang tài liệu ra khỏi phòng;

h. Không mang chất cháy, nổ, hung khí vào phòng.

i. Không ăn uống, xả rác bừa bãi;

Điều 16. Một số quy định về việc phạt tiền, đền bù các loại tài liệu của Thư viện, do làm mất, và làm hỏng.

Theo Công văn số 526-VH/TV ngày 05/8/1989 của Bộ Văn hóa, Thông tin về việc quy định đền tiền do mất, và làm hỏng tài liệu trong Thư viện.

1. Tất cả các trường hợp làm mất, làm hỏng các tài liệu mượn đều bị phạt tiền theo mức giá trị tài liệu xuất bản các năm theo công văn 526-VH/TV ngày   05/8/1989, cụ thể như sau:

- Trước năm 1975 đến 1980, mức bồi thường 10.000 lần giá trị tài liệu

- Từ năm 1981 đến 1989, mức bồi thường 1.000 lần giá trị tài liệu

- Từ năm 1990 đến 1991, mức bồi thường 2,5 lần giá trị tài liệu

- Từ năm 1992 đến 1993, mức bồi thường 2,0 lần  

- Từ năm 1994 đến 1995, mức bồi thường 1,5 lần

- Từ năm 1996 đến nay, mức bồi thường 1,5 lần

2. Tất cả tài liệu đã mất mà không có giá bìa, thì tùy theo môn loại của tài liệu đã mất được áp giá tương đương với tài liệu mới bổ sung cùng môn loại (Dựa trên số trang tài liệu mới ).

Điều 17. Nội quy Quản lý và sử dụng máy tính, truy cập internet. Điểm tiếp nhận Dự an BMGF-VN

1. Thời gian mở cửa:

- Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần.

- Giờ mở của:

+ Sáng: 7giờ00 – 11giờ 30 phút

+ Chiều: 13giờ 30 phút – 17giờ00

2. Quyền và trách nhiệm của người sử dụng:

a. Mọi công dân Việt Nam, nước ngoài đang sinh sống, làm việc và học tập tại địa phương có quyền sử dụng máy tính và truy cập Internet miễn phí tại Thư viện (kể cả người không có thẻ thư viện) để đáp ứng nhu cầu thông tin, học tập, nghiên cứu, giải trí và các mục đích cá nhân khác phù hợp với nội quy của thư viện.

b. Người sử dụng máy tính và truy cập internet trong thư viện chịu trách nhiệm về nội dung thông tin do mình xây dựng, lưu trữ trong máy tính và truyền tải trên Internet.

c. Khi phát hiện các trang thông tin, dịch vụ trên Internet có nội dung chống lại chính sách và pháp luật của nhà nước, gây mất an ninh, trật tự xã hội, người sử dụng phải nhanh chóng thông báo cho cán bộ thư viện xử lý.

d. Người sử dụng có trách nhiệm bảo vệ và giữ gìn tài sản, trang thiết bị, máy tính và các tài sản khác của thư viện.

e. Trẻ em dưới 16 tuổi khi sử dụng máy tính, truy cập internet phải tuân thủ theo sự hướng dẫn của cán bộ thư viện.

f. Nghiêm cấm các hành vi sau đây:

- Sử dụng máy tính và internet để truy cập, lưu giữ và truyền bá các thông tin, hình ảnh đồi trụy, vi phạm thuần phong mỹ tục, chống lại chính sách và pháp luật của Nhà nước, gây rối trật tự an ninh, an toàn xã hội; đe dọa, quấy rối, xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm người khác.

- Phát tán các chương trình virus cho máy tính và internet.

3.  Quyền và trách nhiệm của thư viện:

a. Tổ chức phục vụ và tạo mọi điều kiện để người dân được sử dụng máy tính và truy cập internet trong thư viện; bố trí thời gian phục vụ phù hợp với điều kiện sống, lao động - sản xuất của nhân dân địa phương.

b. Phổ biến, giới thiệu và hướng dẫn cho cộng đồng dân cư tại địa phương biết sử dụng máy tính và truy cập Internet tại thư viện để tiếp cận tới thông tin hữu ích, phù hợp đáp ứng nhu cầu thông tin, học tập, áp dụng vào cuộc sống, lao động - sản xuất.

c. Kiểm tra việc tuân thủ các quy định sử dụng máy tính và truy cập Internet của người sử dụng; có biện pháp đề phòng, phát hiện và ngăn chặn kịp thời các đối tượng sử dụng có hành vi vi phạm nội quy sử dụng máy tính và Internet (truy cập các trang web đen, chơi game trực tuyến…).

d. Thực hiện thống kê đầy đủ, chi tiết việc sử dụng máy tính và Internet của người dân; cung cấp chính xác và đầy đủ về dịch vụ sử dụng máy tính và internet cho các cơ quan chức năng khác khi có yêu cầu.

e. Được phép khước từ yêu cầu sử dụng máy tính, truy cập internet của người sử dụng khi yêu cầu đó trái với nội quy của thư viện.

f. Được phép kinh doanh các dịch vụ bưu chính - viễn thông theo quy định.

g. Không sử dụng, điều chuyển thiết bị, máy tính của Dự án vào mục đích khác không nằm trong nội dung của Dự án./.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Trách nhiệm thực hiện

1. Trưởng Phòng Hành chính - Tổng hợp có trách nhiệm giúp lãnh đạo Thư viện Tỉnh triển khai thực hiện Quy chế này; thường xuyên nhắc nhở, đôn đốc, kiểm tra kết quả thực hiện Quy chế và báo cáo thường xuyên kết quả thực hiện trong các cuộc họp giao ban định kỳ của đơn vị.

2. Tất cả cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và Bạn đọc Thư viện Tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quy chế này. Các trường hợp vi phạm, tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 19. Hiệu lực thi hành

1. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày Giám đốc Thư viện Tỉnh ký Quyết định. Mọi quy định trước đây trái với Quy chế này đều được bãi bỏ.

2. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu cần thiết bổ sung, sửa đổi các pòng chuyên môn phản ảnh về lãnh đạo đơn vị và phòng Hành chính - Tổng hợp để xem xét quyết định sửa đổi bổ sung kịp thời

Thư viện tỉnh Ninh Thuận

 
   Văn bản chuyên ngành    
 
   Văn bản thư viện tỉnh    
 
   Văn bản khác