Chế Độ:  
 - Đăng Nhập  
 
   Văn bản thư viện tỉnh    
Qui chế chi tiêu nội bộ năm 2011
Ngày đăng: 16/03/2011

 

 

SỞ VH,TT&DL TỈNH NINH THUẬN     CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    THƯ VIỆN TỈNH                                    Độc lập – Tự do _ Hạnh phúc

 

                                                                                                              Phan rang Tháp chàm, ngày  13  tháng 01 năm 2011.

 

 

QUY CHẾ

CHI  TIÊU  NỘI  BỘ

( Ban hành kèm theo Quyết định số 01./QĐ-TVT ngày 13 tháng 01 năm 2011

của Giám đốc Thư viện Tỉnh )

           

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

         Điều 1. Mục đích, yêu cầu

       - Thực hiện các văn bản : Nghị định 43/2006NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư 71/2006/TT-BTC ngày 9/3/2006 của Bộ Tài chính; Quyết định số 595/QĐ-UBND ngày 05/02/2007 của Ủy ban nhân dân Tỉnh Ninh Thuận về việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập Thư viện tỉnh Ninh Thuận.

       - Tạo quyền chủ động trong việc quản lý và chi tiêu tài chính cho đơn vị, Thủ trưởng đơn vị nhằm nâng hiệu quả thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị. Đồng thời, tạo điều kiện thuận lợi cho việc sắp xếp lại tổ chức bộ máy hợp lý hơn và tăng thu nhập cho Cán bộ Viên chức của đơn vị.

       - Cụ thể hóa những quy định nhằm làm căn cứ để quản lý, thanh toán các khoản chi trong đơn vị, thực hiện kiểm soát của KBNN, cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính và các cơ quan thanh tra, kiểm toán theo quy định.

       Điều 2 . Nguyên tắc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ:

       1. Đảm bảo cho đơn vị sử dụng kinh phí có hiệu quả, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, khuyến khích tăng thu, tiết kiệm chi, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

       2. Căn cứ vào nội dung, yêu cầu và hiệu quả công việc, thủ trưởng đơn vị được quyết định các mức chi quản lý, chi nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu thực tế và khả năng kinh phí của đơn vị.

       3. Quy chế chi tiêu nội bộ phải được công khai, thảo luận rộng rãi trong đơn vị, có sự tham gia của Công đoàn cơ sở.

CHƯƠNG II

 NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

  Điều 3. Về chế độ công tác phí:

  1. Công tác phí khoán:

       - Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ của cán bộ, công chức, xác định mức khoán công tác phí nội thành áp dụng bình quân cho tất cả các tháng trong năm cho 01 cán bộ với mức từ 60.000 đồng đến 150.000 đồng/ người./Tháng do Thủ trưởng đơn vị quyết định cụ thể phù hợp với thực tế nhiệm vụ từng người theo từng thời gian .

       - Các đối tượng được hưởng công tác phí khoán hàng tháng do trưởng phòng đề xuất và được Giám đốc phê duyệt.

       - Điều kiện được hưởng công tác phí khoán: Cán bộ hưởng công tác phí khoán phải có thời gian công tác từ 10 ngày/ tháng trở lên. Tiền công tác phí khoán được thanh toán từ ngày 01 đến ngày 10 tháng sau. Nếu không đạt số ngày được hưởng công tác phí khoán thì chuyển sang thanh toán thực tế số km thực đi, có xác nhận của Trưởng phòng.

       - Trường hợp CB, VC trong tháng đi công tác đã hưởng chế độ công tác phí  có thời gian trên 10 ngày/ tháng thì không được hưởng công tác phí khoán.

2. Chế độ đi công tác:

       2.1 Tiền tàu xe, xe đi công tác của CB, CC thanh toán theo giá vé tàu, xe thực tế mua hoặc giá cước thị trường thực tế tại thời điểm.

       - Cán bộ, công chức đi công tác  sử dụng xe máy cá nhân được thanh toán tiền xăng xe, khấu hao máy móc. Với mức khoán như sau:

       + Đồng bằng, trung du :     1.000 đ/km    + Miền núi: 2.000đ/km

       + Đi công tác nội Thành (Chưa được khoán ): 1.000 đ/km

       2.2 Phụ cấp lưu trú:

          - Trong tỉnh:          tối đa          không quá 60.000đ/ngày, chỉ áp dụng cho trường hợp đi công tác có độ dài quảng đường từ cơ quan đến nơi công tác tối thiểu 20 km đối với vùng đồng bằng trung du hoặc tối thiểu 15 km  đối với vùng được công nhận miền núi, vùng cao, vùng sâu ( theo quy định của Ủy ban dân tộc)

          - Ngoài tỉnh:

          + Mức phụ cấp lưu trú trả cho người đi công tác ở thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh tối đa không quá 150.000đ/ngày          

          + Mức phụ cấp lưu trú để trả cho người đi công tác ở các tỉnh, thành phố còn lại tối đa không quá 120.000đ/ngày

       2.3 Tiền thuê phòng:

       2.3.1 Khoán không cần hoá đơn:

       + Đi công tác cùng giới :

          - Thành phố HCM,Hà Nội, Cần Thơ, Hải phòng, Đà nẳng và Thành phố Đô thị loại I thuộc tỉnh:                                                                        300.000đ/người/ngày

          - Huyện thuộc các Thành phố trực thuộc trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh:                                                                             200.000đ/người/ngày

          - Các vùng  còn lại:                                                          120.000đ/người/ngày

          - Các huyện trong tỉnh:

                   + Vùng núi, vùng cao, vùng sâu                                100.000đ/người/ngày

                   + Đồng bằng trung du                                                80.000đ/người/ngày

         + Đi đơn lẻ, khác giới:                                                       300.000đ/người/ngày

       Trường hợp cán bộ đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc chỉ do đăntg ký phương tiện đi lại ( Vé máy bay, tàu hỏa, ô tô ) từ 18 giờ đến 24 giờ cùng ngày, thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm tối đa bằng 50% mức khoán phòng tương ứng. 

       2.3.2 Thanh toán theo hóa đơn thực tế: thực hiện theo Quyết định 2255/2010/QĐ-UBND ngày 22/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh thuận về việc ban hành quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuôc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. ( Điểm 2,3 và 4 điều 6 )

         

       Điều 4. Hội nghị và tiếp khách:

       - Hội nghị chi theo qui định hiện hành.

       - Chi tiếp khách: Việc tiếp khách do lãnh đạo đơn vị quyết định trên tinh thần tiết kiệm và theo các quy định hiện hành.

  Điều 5. Sử dụng văn phòng phẩm:

1.     Mức khoán văn phòng phẩm cho cá nhân :

       - Thực hiện theo phương thức khoán Văn Phòng phẩm cho cá nhân theo định kỳ từng quý .

       - Văn phòng phẩm khoán bình quân : 30.000 đ/ quý / 01 cá nhân.( kể cả lãnh đạo ). Gồm:

                         - Viết: 05 cây x 3.000 đ                                 =       15.000 đ

                      - Giấy kẻ ngang 02 tập x 2.000đ          =         4.000 đ

                      - Viết chì 01 cây x 3.000 đ                           =         3.000 đ

                      - Kẹp giấy 01 hộp x 3.000đ                          =         3.000 đ

                      - Sổ công tác 01 cuốn/ nămx 20.000đ           =         5.000 đ

  2 Mức khoán văn phòng phẩm dùng chung cho các phòng chuyên môn :

       - Thực hiện theo phương thức khoán Văn Phòng phẩm dùng chung cho các Phòng chuyên môn theo định kỳ từng quý.  Căn cứ vào mức sử dụng văn phòng phẩm và công cụ lao động thực tế sử dụng năm 2010, đơn vị tiến hành giao mức khoán tối đa cho các phòng chuyên môn như sau:

            + Phòng Hành chính                  :        400.000 đ/quý

            + Phòng Nghiệp vụ                      :      800.000 đ/quý

            + Phòng Phục vụ Bạn đọc            :     600.000 đ/quý

       -  Định mức giao khoán nêu trên, các Phòng chuyên môn dùng để mua một số dụng cụ văn phòng, văn phòng phẩm như: Cặp 3 dây, bìa hồ sơ, kim bấm, bìa nút, hồ khô, máy bấm, băng keo, viết bảng, keo 2 mặt, thước kẻ, hộp đựng hồ sơ, dây ni long, khẩu trang, giấy A3, A4….

         - Mực in, mực photo các Phòng chuyên môn lên dự trù được Giám đốc phê duyệt và tự quản lý, không đưa vào quy chế chi tiêu nội bộ.   

  Điều 6. Sử dụng điện thoại:

       1. Đơn vị không định mức khoán cho các điện thoại các Phòng chuyên môn. Việc quản lý sử dụng điện thoại thực hiện tích cực theo phương thức : Nâng trách nhiệm quản lý của các lãnh đạo Phòng và giáo dục, nâng ý thức tự giác, vận động CBCC-VC  sử dụng hợp lý, tiết kiệm, đồng thời với các biện pháp kiểm tra, công khai mức sử dụng thường xuyên kết hợp với các biện pháp đánh giá thi đua như thời gian qua.

       - Điện thoại đường dài và gọi di động đều phải mở sổ theo dõi các cuộc gọi về thời gian, đơn vị nhận cuộc gọi , số điện thoại gọi, nội dung gọi, tên người gọi, ký tên. Điện thoại nội hạt, nội tỉnh các phòng tự quản lý. Cuộc gọi có thời gian từ 05 phút trở lên, đồng chí Trưởng, phó phòng phải thuyết minh với giám đốc.

2.     Về sử dụng điện thoại của lãnh đạo :

       - Đơn vị chủ trương không thực hiện và không khoán chi mức cước phí điện thoại cho lãnh đạo tại nhà riêng.

- Mức khoán cước thẻ di động cho cá nhân :

            + Mức khoán cước thẻ di động cho Giám đốc :      150.000 đ/Tháng/ngưòi

            + Mức khoán cước thẻ di động cho phó Giám đốc:          100.000đ/ Tháng/người

            +Mức khoán cước thẻ di động cho phụ trách kế toán: 100.000đ/tháng/người

         Điều 7. Sử dụng điện trong cơ quan:

       Cán bộ phải kiểm tra máy móc thiết bị có sử dụng điện trước khi ra về. Điện bảo vệ cơ quan ban đêm chỉ sử dụng khu vực tầng trệt. Nếu cán bộ công chức nào vi phạm, phải chịu trách nhiệm trước cơ quan.

       Điều 8. Sử dụng ô tô phục vụ công tác:

       Chỉ sử dụng ô tô trong các trường hợp đi phục vụ lưu động ở những điểm thuộc huyện miền núi và chi phí theo các quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 9.  Mức thanh toán một số khoản chi phí thuộc hoạt động chuyên môn:

- Biên tập Tập san Bút non :                                                                  300.000đ/số

- Biên tập Thông tin Tư liệu Ninh Thuận:                                      300.000đ/số

  - Chi báo cáo viên: theo QĐ 186/2009 7/7/2009, tối thiểu:   100.000đ/người;

 tối đa: 400.000đ/người

- Khoán nghiệp vụ bảo trì mạng tin học:                    100.000đ/tháng

( Do trưởng phòng đề nghị thanh toán)

Điều 10. Quy định mua sắm TSCĐ trong cơ quan:

       - Tài sản cơ quan giao cho phòng hành chính tổng hợp quản lý chung, kế toán mở sổ theo dõi từng phòng. Cán bộ công chức các phòng không được tự ý mang tài sản ra khỏi cơ quan khi chưa có ý kiến của lãnh đạo. Tài sản chuyển giao từ phòng này sang phòng khác phải có biên bản bàn giao, trưởng phòng chịu trách nhiệm trước giám đốc.

       - Sách bổ sung thì phải có hợp đồng, thanh lý hợp đồng của các nhà sách. Riêng công tác mua sách lẻ thì phải có hóa đơn đỏ của nhà cung cấp đã đăng ký mở tài khoản tại Kho bạc hoặc Ngân hàng. Nếu sách bổ sung lẻ ở các đơn vị, tổ chức trong tỉnh không có hoá đơn thì phải có phiếu thu của đơn vị cung cấp.

          Điều 11. Thanh lý TSCĐ:

       Tất cả các tài sản của phòng , khi không còn sử dụng, hư hỏng, đề nghị thanh lý hoặc sửa chữa phải có biên bản ghi rõ về số lượng, chất lượng của tài sản đó gởi về kế toán (Phòng HC-TH) kiểm tra và đề xuất với lãnh đạo, cùng hội đồng thanh lý cơ quan xem xét tiến hành đưa vào kho tạm giữ, sửa chữa hoặc thanh lý..

       Điều 12. Về chênh lệch thu lớn hơn chi năm kế hoạch để chi trả thu nhập tăng thêm .

       1. Tiền lương theo quy định của nhà nước:

       - Mức lương tối thiểu, Hệ số lương, phụ cấp ĐH theo hệ số , PC vượt khung theo quy định hiện hành.

       - Phụ cấp làm thêm giờ được tính, không lớn hơn 200 giờ /năm/người

       - Các khoản phụ cấp khác theo chế độ:  Phụ cấp hiện vật theo hướng dẫn 2915/HD-BVHTT ngày 28/9/2006.

       2.  Về mức Tiền lương tăng thêm :

       - Nếu sau 1 năm, đơn vị tiết kiệm được quỹ tiền lương thì thực hiện áp dụng tổng mức thu nhập tăng thêm cho CB,CC nhưng tối đa không quá 1,0 lần quỹ  tiền lương trong năm theo quy định hiện hành. Việc chi trả thu nhập tăng thêm chỉ áp dụng cho Lao động trong biên chế và hợp đồng từ 01 năm trở lên theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị và theo nguyên tắc gắn với hiệu quả công việc của từng người. Mức phân phối thu nhập tăng thêm được lấy từ nguồn tiết kiệm quỹ lương và tiết kiệm chi phí hoạt động thường xuyên cụ thể như sau:

  + Hoàn thành nhiệm vụ xuất sắc:         1,2

  + Hoàn thành nhiệm vụ:                       1,0

  + Không hoàn thành nhiệm vụ:            0

3. Tiền công:

       - Hợp đồng dài hạn từ 1 năm trở lên theo quy định hiện hành. Hợp đồng có thời hạn ( dưới 1 năm ) thực hiện theo hợp đồng giữa đơn vị với người lao động.  

 4. Phương án phân bổ thu nhập tăng thêm

       Thực hiện theo điều 26 của NĐ 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006. 

       - Ưu tiên tăng thêm thu nhập cho cán bộ công chức theo điểm 2,  Điều 12 của quy chế này;

         

Điều 13. Tổ chức thực hiện

       - Quy chế này đã được thông qua Ban giám đốc , BCH Công đoàn, toàn thể cán bộ công chức viên chức.  Sở VHTT & DL phê duyệt.

       - Quy chế này luôn được bổ sung hàng năm tại Hội nghị Công chức, viên chức để phù hợp với thực tế. Tất cả các khoản chi không nằm trong định mức nêu trên vẫn thực hiện theo quy định hiện hành .

       - Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký.

                                                                                               

                                                                                GIÁM ĐỐC

                                                                                                                 ( Đã ký)

                                                                                                               MAI VĂN ĐẠO

Nguồn: BBT

Các bài khác

 
 
   Tìm kiếm    
  
 
   Tra tìm tài liệu