Chế Độ:  
 - Đăng Nhập  
 
   Tài liệu chuyên đề    
Thư mục chuyên đề "20 năm tái lập tỉnh và giải phóng Ninh Thuận"
Ngày đăng: 16/04/2012

1. BÍCH HÀ.  Khúc lặng chiều ở biển : Tập thơ / Bích Hà. - Ninh Thuận : Hội Văn học Nghệ thuật Ninh Thuận, 2010.- 32tr. ; 18cm.

        Kho Địa chí: DCS.000983-000987, DCS.000990

        Chỉ số phân loại: 895.922134/ KH506L

2. HÀN, LAN QUY.  Màu trầm hương / Hàn Lan Quy. - Ninh Thuận : Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh Ninh Thuận, 2009.- 108tr. ; 19cm.

        Kho Địa chí: DCS.000873-000874

        Chỉ số phân loại: 895.922134/ M111T

3. HOÀNG, MAI LĨNH.  Tình thơ / Hoàng Mai Lĩnh. - Ninh Thuận : Hội Văn học nghệ thuật tỉnh Ninh Thuận, 2008. -108tr. ; 19cm.

       Tóm tắt: Gồm 104 bài thơ tình bằng cả tâm hồn của tác giả đối với quê hương, con người và tình yêu đôi lứa.

        Kho Địa chí: DCS.000801

        Chỉ số phân loại: 895.922134/ T312T

4. HẢI LIÊN.  Chhar nhạc cụ tiêu biểu của người Raglai cực Nam Trung bộ / Hải Liên, Hoài Sơn. - Hà Nội : Thế giới, 2009. - 211tr. ; 21cm.

        Tóm tắt: Giới thiệu nhạc cụ Chhar và vị trí, vai trò của nhạc cụ này trong đời sống cộng đồng Raglai thuộc tỉnh Ninh Thuận.

        Kho Địa chí: DCS.000988-000989

        Chỉ số phân loại: 784.1909597/ CH000H

5. LÊ, HƯNG TIẾN.  Đề tặng một giấc mơ : Tuyển tập ca khúc / Lê Hưng Tiến. - Ninh Thuận : Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh Ninh Thuận, 2006. - 28tr. ; 18cm.

        Tóm tắt: Tập ca khúc gồm 14 bài hát dành cho lứa tuổi thiếu nhi.

        Kho Địa chí: DCS.000786

        Chỉ số phân loại: 782.42959758/ Đ250T

6. LÊ, TRUNG HOA.  Địa danh Việt Nam / Lê Trung Hoa. - Hà Nội : Dân trí, 2010. - 247tr. ; 21cm.

        Đầu trang nhan đề: Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam

        Tóm tắt: Phân loại và định nghĩa địa danh. Lược sử địa danh học trên thế giới và ở Việt Nam. Tư liệu nghiên cứu địa danh. Quan hệ giữa địa danh và nhân danh. Các phương thức đặt địa danh Việt Nam. Cấu tạo của địa danh Việt Nam. Quy cách viết hoa địa danh Việt Nam...Trong đó có giới thiệu địa danh vùng Chăm của tỉnh Ninh Thuận ở trang 104.  

        Kho Địa chí: DCS.001090

        Chỉ số phân loại: 915.97/ Đ301D

7. LÊ, VĂN TRÚC.  Nỗi nhớ xôn xao / Lê Văn Trúc. - Ninh Thuận : Hội Văn học nghệ thuật Ninh Thuận, 2009. - 75tr.; 19cm.

        Kho Địa chí: DCS.001062

        Chỉ số phân loại: 895.922134/ N462N

8. NGÔ, VĂN PHƯƠNG.  Vì một nước Việt Nam phát triển / Ngô Văn Phương. - Tp. Hồ Chí Minh : Tổng hợp Tp.Hồ Chí Minh, 2005. - 989tr. ; 21cm.

        Tóm tắt: Trích bài phát biểu của Tổng Bí thư Nông Đức Mạnh tại tỉnh Ninh Thuận; khái quát về đất nước con người; nhìn lại tình trạng kinh tế Việt Nam trong những năm thuộc thập kỷ thứ tám; những vấn đề kinh tế thị trường; kinh tế Việt Nam trên đường hội nhập;...

        Kho Địa chí: DCS.001095

        Chỉ số phân loại: 330.9597/ V300M

9. NGUYỄN, SƠN ANH.  Lễ hội cầu phúc cầu lành ở Việt Nam / Nguyễn Sơn Anh, Nguyễn Sơn Văn. - Hà Nội : Văn hóa Thông tin, 2009. - 275tr. ; 21cm.

       Tóm tắt: Giới thiệu nguồn gốc, diễn biến và các giai thoại về một số lễ hội cầu phúc, cầu lành ở Việt Nam: Lễ hội nông nghiệp, lễ hội cúng các Thiên - Nhiên thần, lễ hội tưởng niệm các anh hùng dựng nước và giữ nước,... Ninh Thuận có thần Pô Nagar của người Chăm đã sáng tạo ra đất đai, cây cối, rùng gỗ quý, lúa, bắp,... và dạy dân cách trồng trọt.

        Kho Địa chí: DCS.000972

        Kho Mượn: M.023194-023195

        Chỉ số phân loại: 394.269597/ L250H

10. NGUYỄN, THỊ HOÀNG LIÊN.  Phước Thuận - Những chặng đường đấu tranh cách mạng và xây dựng (1930 - 2005) / Nguyễn Thị Hoàng Liên, Lê Duy Hoàn biên soạn. - Ninh Thuận : Ban Chấp hành Đảng bộ xã Phước Thuận, 2010. - 124tr. ; 20cm.

        Đầu trang nhan đề: Đảng bộ huyện Ninh Phước. Ban Chấp hành Đảng bộ xã Phước Thuận

      Tóm tắt: Ôn lại truyền thống đấu tranh cách mạng hào hùng và quá trình xây dựng quê hương Phước Thuận.

        Kho Địa chí: DCS.000962-000964

        Chỉ số phân loại: 959.704/ PH557T

11. NGUYỄN, VĂN MINH.  Làm sao gởi? : Thơ / Nguyễn Văn Minh. - Ninh Thuận : Công ty Bảo hiểm Ninh Thuận, 1999. - 27tr. ; 15cm.

        Kho Đọc: DVN.006823

        Chỉ số phân loại: 895.922134/ L104S

12. NGUYỄN, ĐÌNH TƯ.  Non nước Ninh Thuận : Loại sách sưu khảo các tỉnh, thành năm xưa / Nguyễn Đình Tư. - Hà Nội : Thanh niên, 2003. - 301tr. ; 19cm.

        Tóm tắt: Giới thiệu những tư liệu quý giá về lịch sử, địa lí, nhân vật, giai thoại, huyền thoại, di tích, thắng cảnh cũng như các địa danh năm xưa của tỉnh Ninh Thuận giúp bạn đọc hiểu sâu sắc hơn về đất nước, con người Ninh Thuận.

        Kho Đọc: DVN.008444

        Chỉ số phân loại: 915.97/ N430N

13. PHAN, QUỐC ANH.  Phan Rang phố thị của tôi : Tập ca khúc / Phan Quốc Anh. – Hà Nội : Âm nhạc, 2008. - 31tr. ; 25cm.

      Tóm tắt: Ca khúc gồm những khúc tình ca gắn với sự ca ngợi mảnh đất con người Ninh Thuận.

        Kho Địa chí: DCS.000795-000796

        Chỉ số phân loại: 782.42959758/ PH105R

14. PHAN, QUỐC TÝ.  Giấc em : Thơ / Phan Quốc Tý. - Ninh Thuận : Hội Văn học nghệ thuật Ninh Thuận, 2011. - 68tr. ; 19cm.

        Kho Địa chí: DCS.001079

        Chỉ số phân loại: 895.92214/ GI-119E

15. PHAN, TỬ NHO.  Thế là xuân sang : 12 ca khúc / Phan Tử Nho. - Ninh Thuận : Ban vận động thành lập Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh Ninh Thuận, 1997. - 28tr. ; 20cm.

        Tên thật tác giả: Nguyễn Minh Hùng

        Tóm tắt: Giới thiệu 12 ca khúc của tác giả Phan Tử Nho (tỉnh Ninh Thuận)

        Kho Đọc: DVN.006740

        Chỉ số phân loại: 782.4259758/ TH250L

16. PHẠM, TRƯỜNG KHANG.  Hỏi đáp địa danh lịch sử Việt Nam / Phạm Trường Khang biên soạn. - Hà Nội : Văn hóa Thông tin, 2009. - 199tr. ; 21cm.

        Tóm tắt: Giới thiệu một số câu hỏi - đáp về địa danh lịch sử theo chính sử và địa danh lịch sử theo dã sử gắn với các câu chuyện kể, các truyền thuyết. Câu hỏi Vì sao có địa danh làng Tu Bông có liên quan đến tỉnh Ninh Thuận (trang 180).

        Kho Địa chí: DCS.001003

        Kho Mượn: M.024765-024766

        Chỉ số phân loại: 959.7/ H428Đ

17. PHẠM, XUÂN THÔNG.  Tầm cao thôn xóm / Phạm Xuân Thông. - Ninh Thuận : Hội Văn học Nghệ thuật Ninh Thuận, 1999. - 167tr. ; 19cm.

        Kho Địa chí: DCS.000843

        Chỉ số phân loại: 895.922334/ T120C

18. PHẠM, XUÂN THÔNG.  Đường về năm ấy : Tập truyện và ký / Phạm Xuân Thông. - Ninh Thuận : Hội Văn học nghệ thuật Ninh Thuận, 1999. - 141tr. ; 19cm

        Kho Địa chí: DCS.000737-000739

        Chỉ số phân loại: 895.922334/ Đ561V

19. SAKAYA.  Văn hóa Chăm nghiên cứu và phê bình / Sakaya. - Hà Nội : Phụ nữ, 2010. - 630tr. : ảnh minh họa ; 24cm.

        Tóm tắt: Gồm 8 phần theo các chủ đề khác nhau lên quan nhiều đến người Chăm ở tỉnh Ninh Thuận như: Di tích - lịch sử; Văn hóa - xã hội; Tôn giáo; Lễ hội; Văn chương; Ngôn ngữ; Nghệ thuật biểu diễn truyền thống; Thi phẩm Paoh Catuai - Những bài học cần suy ngẫm.

        Kho Địa chí: DCS.001013

        Kho Luân chuyển: LC.013883-13884

        Kho Mượn: M.024775-024776

        Chỉ số phân loại: 305.899/ V115H

20. THÁI HÀ.  Khúc tâm tình : Thơ / Thái Hà. - Ninh Thuận : Hội Văn học Nghệ thuật Ninh Thuận, 2010. - 64tr. ; 19cm.

        Kho Địa chí: DCS.000992

        Chỉ số phân loại: 895.922134/ KH506T

21. THANH BÌNH.  Sổ tay du lịch 3 miền : Miền Trung / Thanh Bình, Hồng Yến biên sọan. - Hà Nội : Lao động, 2009. - 367tr. ; 21cm.

        Tóm tắt: Giới thiệu vị trí; hành chính và chính trị; diện tích và dân số; dân tộc và danh thắng du lịch của các tỉnh miền Trung nước ta, trong đó có tỉnh Ninh Thuận.

        Kho Địa chí: DCS.000978

        Chỉ số phân loại: 915.974/ S450T

22. THÔNG, THANH KHÁNH.  Chùa Ninh Thuận / Thông Thanh Khánh. - Tp. Hồ Chí Minh : Nxb. Tp. Hồ Chí Minh, 2000. - 219tr. : 49 ảnh ; 21cm.

        Tóm tắt: Giới thiệu bức tranh toàn cảnh đa sắc về chùa Ninh Thuận, từ những góc độ khác nhau về vóc dáng, kiến trúc, mái đao, hàng cột, không gian thờ tự, các pho tượng thờ cho đến các bia ký, thiền phả, địa bạ, tiểu sử chùa, lịch sử truyền thừa các dòng phái,...

       Kho Địa chí: DCS.000811

        Chỉ số phân loại: 915.9758/ CH501N

23. TRÚC ĐÌNH.  Hồn quê : Thơ / Trúc Đình. - Ninh Thuận : Hội Văn học nghệ thuật tỉnh Ninh Thuận, 2011. - 143tr. ; 19cm.

        Kho Địa chí: DCS.001081

        Chỉ số phân loại: 895.92213/ H454Q

24. TRẦM  LINH.  Đoá hồng bất diệt : Tập ca khúc / Trầm Linh. - Ninh Thuận : Hội Văn học nghệ thuật Ninh Thuận, 2005. - 27cm. ; 18cm.

        Tóm tắt: Tập ca khúc gồm có 12 tác phẩm của nhạc sĩ Trầm Linh - Nghiêm Xuân Định, nhạc của anh rất tình cảm đượm màu đồng quê đa số được phổ thơ của các thi nhân trên quê hương Ninh Thuận.

        Kho Địa chí: DCS.000808-000810

        Chỉ số phân loại: 782.42959758/ Đ401H

25. TRẦN, ĐÌNH BA.  Du lịch Việt Nam qua ô chữ / Trần Đình Ba. - Hà Nội : Quân đội Nhân dân, 2009. - 203tr. ; 21cm.

        Tóm tắt: Cung cấp các câu hỏi trắc nghiệm được thể hiện dưới dạng ô chữ về các địa danh, điểm đến du lịch... có liên quan đến tỉnh Ninh Thuận (trang 78 - 79 và 169). Đồng thời trắc nghiệm luôn khả năng, kiến thức về du lịch của cá nhân.

        Kho Địa chí: DCS.000976

        Chỉ số phân loại: 915.97/ D500L

26. TRẦN, ĐÌNH SƠN.  Miền hoa nắng : Thơ / Trần Đình Sơn. - Ninh Thuận : Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh Ninh Thuận, 2010. - 64tr. ; 19cm.

        Kho Địa chí: DCS.000991

        Chỉ số phân loại: 895.92213/ M305H

27. VÕ, DUY CHUNG.  Nước mắt của đá : Trường ca / Võ Duy Chung. - Ninh Thuận : Hội Văn học nghệ thuật Ninh Thuận, 2010. - 100tr. ; 19cm.

        Kho Địa chí: DCS.001027

        Chỉ số phân loại: 398.209597/ N557M

28. VŨ, NGỌC KHÁNH.  Nhân vật chí Việt Nam / Vũ Ngọc Khánh chủ biên, Bích Ngọc, Minh Thảo. - Hà Nội : Văn hóa Thông tin, 2009. - 583tr. ; 24cm.

        Tóm tắt: Trình bày khái quát tiểu sử, các hoạt động chính trong cuộc đời của các nhân vật lịch sử Việt Nam được sắp xếp theo thứ tự chữ cái a,b,c. Bà Nguyễn Nhược Thị quê ở An Phước, tỉnh Ninh Thuận được giới thiệu ở trang 354.

        Kho Địa chí: DCS.000973

        Kho Mượn: M.023149-023150

        Chỉ số phân loại: 920.0597/ NH121V

29. VŨ, THỊ HẰNG.  Văn hóa Chăm và sự phát triển du lịch ở Ninh Thuận : Luận văn tốt nghiệp Cao cấp Lý luận chính trị / Vũ Thị Hằng. - Ninh Thuận : Trường Chính trị tỉnh Ninh Thuận, 2010. - 100tr. : hình ảnh ; 30cm.

        Đầu trang nhan đề: Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh

        Tóm tắt: Một số vấn đề lý luận về văn hóa và du lịch; Văn hóa Chăm và sự phát triển du lịch ở Ninh Thuận; Một số giải pháp cơ bản nhằm phát triển du lịch văn hóa ở Ninh Thuận.

        Kho Địa chí: DCS.000883

        Chỉ số phân loại: 915.97/ V115H

30. VƯƠNG, PHONG. Bốn mùa hương sắc / Vương Phong. - Hà Nội : Thanh niên. - tập ; 19cm.

         T.7. - Hà Nội : Thanh niên, 2010. - 248tr. ; 19cm.

        Kho Địa chí: DCS.001005-001006

        Chỉ số phân loại: 895.92213/ B454M

31. ĐÀO, XUÂN QUANG.  Hương đời : Tập thơ nhạc / Đào Xuân Quang. - Hà Nội : Thanh niên, 2007. - 205tr. ; 21cm.

        Kho Địa chí: DCS.001084

        Chỉ số phân loại: 895.92214/ H561Đ

32. ĐÌNH HY.  Bản sắc một vùng đất : Tiểu luận nghiên cứu lịch sử văn hoá, nghệ thuật / Đình Hy. - Ninh Thuận : Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh Ninh Thuận, 2008. - 189tr. : 41 ảnh ; 19cm.

        Tóm tắt: Đề cập những nét văn hoá đặc trưng của ngư dân Nam Trung bộ. Giới thiệu vể những lễ hội, trang phục dân gian Chăm, Raglai. Ngược dòng lịch sử hoạt động cách mạng của Ga Tháp Chàm và căn cứ địa Bác Ái trong chiến tranh giải phóng đất nước.

        Kho Địa chí: DCS.000788-000790

        Chỉ số phân loại: 306.0959758/ B105S

33. ĐÌNH HY.  Ký sự ở thung lũng Là - A : Truyện / Đình Hy. - Hà Nội : Hội nhà văn, 2007. - 162tr. ; 19cm.

        Kho Đọc: DVN.008925

        Chỉ số phân loại: 895.922334/ K600S

34. ĐẶNG, VIỆT THỦY.  Hỏi đáp về các núi, dãy núi, rừng, đèo dốc nổi tiếng ở Việt Nam / Đặng Việt Thủy chủ biên. - Hà Nội : Quân đội nhân dân, 2009. - 375tr. ; 21cm.

        Thư mục tham khảo: tr. 370-372

        Tóm tắt: Giới thiệu về đặc điểm, vị trí, tài nguyên, tiềm năng,...của các núi, dãy núi, rừng, đèo dốc ở Việt Nam dưới dạng hỏi đáp. Đèo Ngoạn Mục  hay còn gọi là đèo Xông Pha tại tỉnh Ninh Thuận (trang 302). Khu du lịch và Vườn quốc gia Núi Chúa thuộc huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận (trang 348).

        Kho Địa chí: DCS.000971

        Kho Mượn: M.023202-023203

        Chỉ số phân loại: 915.97/ H428Đ

35. ĐẶNG, VIỆT THỦY.  Hỏi đáp về một số di tích lịch sử và văn hóa nổi tiếng ở Việt Nam / Đặng Việt Thủy chủ biên ... [và những người khác]. - Hà Nội : Quân đội nhân dân, 2009. - 342tr. ; 21cm.

        Tóm tắt: Gồm những câu hỏi và trả lời liên quan đến các di tích lịch sử - văn hóa của Việt Nam, trong đó có tỉnh Ninh Thuận ở trang 233.

        Kho Địa chí: DCS.000975

        Chỉ số phân loại: 959.7/ H428Đ

36. ĐẶNG, VIỆT THỦY.  Hỏi đáp về một số thắng cảnh nổi tiếng ở Việt Nam / Đặng Việt Thủy chủ biên. - Hà Nội : Quân đội nhân dân, 2009. - 376tr. ; 21cm.

        Thư mục tham khảo: tr. 370-371

        Tóm tắt: Giới thiệu những danh thắng của từng tỉnh, từng thành phố trên khắp cả nước: Hồ Hoàn Kiếm, Hồ Trúc Bạch, Hồ Tây (Hà Nội), Công viên Văn hóa Đầm Sen, khu du lịch Suối Tiên (Thành phố Hồ Chí Minh),...Ninh Thuận được giới thiệu đến khu du lịch Vĩnh Hy, Vườn quốc gia Núi Chúa và núi Đá Trắng từ trang 252 đến 255.

        Kho Địa chí: DCS.000969

        Kho Mượn: M.023252-023253

        Chỉ số phân loại: 915.97/ H428Đ

37. ĐẶNG, VIỆT THỦY.  Hỏi đáp về những ngôi đền nổi tiếng ở Việt Nam / Đặng Việt Thủy chủ biên. - Hà Nội : Quân đội nhân dân, 2009. - 494tr. ; 21cm.

        Tóm tắt: Giới thiệu hơn 500 ngôi đền nổi tiếng ở Việt Nam với lịch sử hình thành, đặc điểm chung cũng như những đặc điểm riêng của từng vùng miền khác nhau dưới dạng hỏi đáp (trong đó có 02 đền ở tỉnh Ninh Thuận: đền Bái Cương hầu và đền Thần Hải ở trang 360).

        Kho Địa chí: DCS.000970

        Kho Mượn: M.023208-023209

        Chỉ số phân loại: 959.7/ H428Đ

38. ĐẶNG, VIỆT THỦY.  Hỏi đáp về những ngôi chùa nổi tiếng ở Việt Nam / Đặng Việt Thủy chủ biên, Hoàng Thị Thu Hoàn, Phan Ngọc Doãn biên soạn. - Hà Nội : Quân đội nhân dân, 2009. - 495tr. ; 21cm.

       Tóm tắt: Tìm hiểu các di sản văn hóa, nghệ thuật của dân tộc về Phật giáo cũng như kiến trúc của các ngôi chùa gắn liền với các sự kiện lịch sử dân tộc Việt Nam. Tỉnh Ninh Thuận có 03 chùa được giới thiệu: chùa Sùng Ân, chùa Thiền Lâm và chùa Trùng Khánh).

        Kho Địa chí: DCS.001004

                Chỉ số phân loại: 959.7/ H428Đ

Nguồn: BBT

Các bài khác